Khả năng sinh trưởng của 2 thế hệ Đà Điểu nuôi tại Quảng Nam

Abstract

Thí nghiệm được thiết kế gồm 2 nhóm đà điểu: thế hệ 1 và thế hệ 2 trong điều chăn nuôi tương tự nhau. Số liệu thu thập về khối lượng cơ thể (kg) ở các thời điểm: 1 ngày tuổi, 3; 6; 12 và 24 tháng tuổi.  Kết quả cho thấy:

Khối lượng cơ thể trung bình của đà điểu lúc 1 ngày tuổi ở thế hệ 1 và thế hệ 2 tương đương nhau (0,82 và 0,86 kg); lúc 3 tháng tuổi đạt 22,37 kg ở thế hệ 1 và 22,77 ở thế hệ 2; lúc 6 tháng tuổi đạt 57,65 kg ở thế hệ 1 và 59,40 ở thế hệ 2; lúc 12 tháng tuổi đạt từ  92,43 kg ở thế hệ 1 và 93,81 ở thế hệ 2 và lúc 24 tháng tuổi đạt 101,30 kg ở thế hệ 1 và 102,84 kg ở thế hệ 2.

Tốc độ tăng khối lượng cơ thể cũng như tốc độ tăng khối lượng tương đối ở 2 thế hệ theo qui luật là từ 0 – 6 tháng tuổi tăng nhanh, đạt cao nhất là từ 3 - 6 tháng tuổi, cụ thể 391,76 ± 15,89 g/ngày (thế hệ 1) và 397,50 ±16,55 g/ngày (thế hệ 2) sau đó giảm dần cho đến 24 tháng tuổi.

Sự khác biệt về khối lượng cơ thể đà điểu giữa 2 thế hệ là không lớn. Điều đó chứng tỏ sinh trưởng của đà điểu ở 2 thế hệ là ổn định và thích ứng tốt với điều kiện chăn nuôi ở Quảng Nam.

Từ khóa: Đà điểu, thế hệ, khối lượng cơ thể, tốc độ tăng khối lượng (g/ngày), tốc độ tăng khối lượng tương đối (%).

https://doi.org/10.26459/jard.v108i9.2938