NGHIÊN CỨU SINH TRƯỞNG VÀ DINH DƯỠNG CỦA CÁ ONG CĂNG - Terapon jarbua (Forsskal, 1775) Ở VÙNG VEN BIỂN THỪA THIÊN HUẾ

Lê Như Phương, Nguyễn Văn Khanh, Võ Văn Phú, Nguyễn Quang Linh

DOI: http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jns.v127i1B.4739

Abstract


Cá ong căng được thu thập trong 2 năm 2015 và 2016 ở vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, với 342 cá thể khác nhau về độ tuổi, kích cỡ, khối lượng ở các vùng sinh thái đầm phá. Cá được bảo quản trong dung dịch Formalin 10% và đưa về phòng thí nghiệm của Viện Công nghệ sinh học phân tích đặc điểm sinh trưởng và dinh dưỡng. Kết quả phân tích cho thấy cá có kích cỡ biến động từ 2,6 – 32,3 cm, khối lượng từ 0,4 – 540,0 g/con. Tương quan giữa chiều dài và khối lượng được biểu thị:với  R2 = 0,923. Kết quả cũng cho thấy, thành phần thức ăn của cá ong căng trong đường tiêu hóa bao gồm cả động và thực vật phù du, các mùn bã và các loài cá nhỏ khác. Đây là là loài cá ăn tạp và dữ, chúng cả các loài cá khác. Phân tích thành phần thức ăn có: 34 loại thức ăn khác nhau, thuộc 8 nhóm thủy sinh vật và mùn bã hữu cơ. Trong đó, chiếm ưu thế là các loài thuộc ngành tảo Silic (chiếm 32,35%), tiếp đến là ngành chân khớp (chiếm 17,65 %), giun đốt và động vật có dây sống cùng chiếm 11,76 %, ngành tảo Lam và Động vật thân mềm đều chiếm 8,82%, tảo Lục chiếm 5,88%.


Keywords


Cá Ong căng, sinh trưởng và dinh dưỡng, Thừa Thiên Huế

References


Bộ Thuỷ sản (1996). Nguồn lợi Thuỷ sản Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.

J. Manoharan, A. Gopalakrishnan, D. Varadharajan, C. Udayakumar and S. Priyadharsini (2013), Length-Weight Relationship of Crescent Perch Terapon Jarbua (Forsskal) from Parangipettai Coast, South East Coast of India, Journal Aquaculture Research & Development Vol:4, No:4, 2013.

Manoharan J, Gopalakrishnan A, Varadharajan D, Thilagavathi B and Priyadharsini S (2012), Stomach content analysis of Terapon jarbua (Forsskal) from Parangipettai coast, South East Coast of India, Advances in Applied Science Research, 3 (5):2605-2621, 2012.

Pravdin. I. F, Hướng dẫn nghiên cứu cá (Phạm Thị Minh Giang dịch) (1973), Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

Shirota. A (1968). The plankton in the South of Vietnam, Freshwater and Marine plankton, Overseas technical cooperation Agency, Japan.

Đặng Thị Sy (2005), Tảo học, Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội.

Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980), Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội