THÀNH PHẦN LOÀI ĐỘNG VẬT ĐÁY Ở VỊNH XUÂN ĐÀI, TỈNH PHÚ YÊN

Hoàng Đình Trung

DOI: http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jns.v127i1B.4837

Abstract


Bài báo công bố kết quả điều tra tổng hợp về thành phần loài động đáy ở vịnh Xuân Đài thuộc thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên trong hai năm 2017 -2018. Cho đến nay đã xác định được 144 loài động vật đáy (Zoobenthos) thuộc 92 giống, 52 họ, 22 bộ của 04 ngành: Da gai (Echinodermata), Giun đốt (Annelida), Thân mềm (Mollusca) và Chân khớp (Arthropoda). Trong đó, Ngành Da gai (Echinodermata) có 19 loài thuộc 6 bộ, 12 họ, 14 giống. Ngành Giun đốt (Annelida) gồm 2 bộ, 4 họ, 8 giống và 11 loài. Ngành Thân mềm gồm lớp Chân bụng (Gastropoda) có 36 loài thuộc 6 bộ, 14 họ và 20 giống; lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) có 37 loài thuộc 6 bộ, 11 họ, 24 giống. Ngành Chân khớp (Arthropoda) chỉ có lớp giáp xác (Crustacea) gồm 2 bộ, 11 họ, 26 giống và 41 loài. Nghiên cứu đã bổ sung mới cho khu hệ động vật đáy vịnh Xuân Đài 31 họ, 95 loài, 56 giống nằm trong 07 lớp (Sao biển, Hải sâm, Cầu gai, Giun nhiều tơ, Chân bụng, Hai mảnh vỏ, Giáp xác).


Keywords


Động vật đáy, vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên

References


. Abbott R. T., (1991), Seashells of Southeast Asi. Tynron Press, Scotland, 145.

. Abbott R. T., Dance S. P., (1986), Compendium of seashells: a color guide to more than 4.200 of the world's marine shells. E. P. Dutton, Inc, New York, 411.

. Banner D. M., Banner A. H., (1975), The alpheid shrimps of Australia. Part 2: the genus Synalpheus. Records of Australia Museum, 29: 267-389.

. Báo cáo Tổng kết đề tài “Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản vùng ven bờ Cù Mông - Xuân Đài”, giai đoạn 2001 – 2010. Viện Hải Dương học Nha Trang (2001).

. Cernohorsky W. O., (1972), Marine shells of the Pacific. Pacific Publications, Sydney, 411.

. Nguyễn Văn Chung (1994), Sinh vật đáy. Chuyên khảo biển Việt Nam 4, Nguồn lợi sinh vật và các hệ sinh thái biển, trang: 69 - 84.

. Nguyễn Văn Chung (2001), Giống ghẹ Charybdis (Crustacea: Portunidae) ở Việt Nam. Tuyển tập nghiên cứu biển, tập 12, trang 167-178.

. Nguyễn Văn Chung (2003), Họ Cua bơi- Portunidae (Crustacea) ở biển Việt Nam. Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong Khoa học sự sống. Báo cáo Khoa học Hội nghị toàn quốc lần thứ hai. Nxb. Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, trang: 45-46.

. Nguyễn Văn Chung, Đặng Ngọc Thanh, Phạm Thị Dự (2000), Động vật chí Việt Nam. Phần 1. Tôm biển Penaeoidea, Nephropoidea, Palinuroidea,Gonodactyloidea, Lysiosquilloidea, Squilloidea. Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 263 trang.

. Dai Ai-yun, Yang Si-liang (1991), Crabs of the China seas. China Ocean Press Beijing and Springer-Verlag, 682.

. Gary P., (2004), Marine Decapod Crustacea of Southern Australia. A guide to identification. Csiro publishing, 574.

. Gurjanova E. F., (1972), Fauna of the Tonkin Gulf and its environmental condition. Explorations of the Fauna of the seas. Acad. Sci. USSR. Zool. Inst, 10: 22-146.

. Holthuis L. B., (1980), Shrimp and sprawn of the world. FAO Fisheries Synopsis. Rome, FAO, 971.

. Holthuis L. B., (1993), The recent genera of the caridean and stenopodidean shrimps (Crustacea, Decapoda) with an appendix on the order Amphionidacea. Ridderprint Offsetdrukkerij B. V., 328.

. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Yên (2015), Niên Giám thống kê tỉnh Phú Yên. Nxb. bản thống kê.