THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ SINH VẬT NGOẠI LAI XÂM HẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TƯ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI

Lê Ánh Nga, Hoàng Đình Trung

DOI: http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jns.v127i1B.4868

Abstract


Bài báo công bố kết quả điều tra tổng hợp về thành phần loài sinh vật ngoại lai ở huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2017 - 2018. Cho đến nay đã xác định được 14 loài sinh vật ngoại lai thuộc 13 giống, 11 họ, 10 bộ của 03 ngành: Ngọc Lan (Magnoliophyta), Thân mềm (Mollusca), Động vật có dây sống (Chordata). Trong đó, ngành Ngọc Lan có 7 loài thuộc 4 bộ, 5 họ, 6 giống. Ngành Thân mềm có 2 loài thuộc 2 giống, 2 họ và 2 bộ. Ngành Động vật có dây sống gồm 5 loài thuộc 5 giống, 5 họ, 4 bộ. Trong 14 sinh vật ngoại lai có mặt ở huyện Tư Nghĩa đã ghi nhận có 11 loài (chiếm 78,57 %) ngoại lai xâm hại và 3 loài (chiếm 21,43 %) có nguy cơ xâm hại. Nghiên cứu đã xác định và đánh giá được diện tích phân bố của 05  loài xâm hại phổ biến (bèo Lục bình,  Mai dương, Cỏ lào, Trinh nữ móc và ốc Bươu vàng) trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi thả thủy sản.

    Từ khóa: Sinh vật ngoại lai, xâm hại, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.


Keywords


Sinh vật ngoại lai, xâm hại, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.

References


. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 532 trang.

. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2013. Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BTNMT-BNNPTNT ngày 26 tháng 9 năm 2013 quy định tiêu chí xác định loài ngoại lai xâm hại và ban hành danh mục loài ngoại lai xâm hại, 03 trang.

. Võ Văn Chi và cộng sự (1969 - 1979), Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam (tập 1– 6). Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

. Cục thống kê tỉnh Quảng Ngãi (2017), Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi. Nxb. thống kê Quảng Ngãi.

. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam (tập 1 - 3), Nxb. Trẻ. Tp Hồ Chí Minh.

. Hoàng Thị Thanh Nhàn và nnk (2012), Kiến thức cơ bản về sinh vật ngoại lai xâm hại, Cục bảo tồn đa dạng sinh học – Tổng cục Môi trường, 69 trang.

. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980), Định loại Động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam. Nxb. Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, 573 trang.

. Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Dương Ngọc Cường (2003), Thành phần loài ốc nhồi (Ampullariidae Gray,1824) ở Việt Nam. Tạp chí Sinh học 25 (4):1-5.

. Tổng cục môi trường (2011), Cẩm nang giới thiệu một số loài sinh vật ngoại lai xâm hại ở Việt Nam, Hà Nội, 62 trang.

. Nguyễn Nghĩa Thìn (1997), Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật, Nxb. Nông nghiệp. Hà Nội.

. Mai Đình Yên (1978), Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.