NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG NGÔ NẾP TẠI THỪA THIÊN HUẾ

Abstract

Tóm tắt: Nghiên cứu được tiến hành trên 14 giống ngô nếp, nhằm xác định giống có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao và phẩm chất khá làm nguồn vật liệu cho việc lai tạo giống ngô nếp mới. Thí nghiệm bố trí theo phương pháp tuần tự không nhắc lại, mỗi giống là một công thức, tiến hành trong vụ Đông xuân 2016-2017 và Hè thu 2017, tại vườn thực nghiệm khoa Nông học, trường Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Huế. Các chỉ tiêu nghiên cứu thực hiện theo Quy chuẩn về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô. Kết quả nghiên cứu cho thấy các giống ngô nếp có khả năng sinh trưởng phát triển tốt, đạt năng suất và phẩm chất khá lần lượt qua 2 vụ trồng là Tuyên Hóa - Quảng Bình (86,0; 74,3 tạ/ha), Quảng Trạch - Quảng Bình (65,1; 55,8 tạ/ha), Cam Lộ - Quảng Trị (62,5; 58,1 tạ/ha), Triệu Phong - Quảng Trị (75,3; 56,1 tạ/ha) và Bình Sơn - Quảng Ngãi (51,3; 48,9 tạ/ha). Chúng tôi đã tuyển chọn 05 giống ngô nếp này làm nguyên liệu cho những nghiên cứu tiếp theo.

Từ khóa: Chất lượng, giống ngô địa phương, năng suất, ngô nếp.

https://doi.org/10.26459/hueuni-jard.v129i3D.5757

References

  1. Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (2011). Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc
  2. gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống ngô. QCVN 01-56: 2011/BNNPTNT
  3. Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (2014). Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây ngô. QCVN 01-167:2014/BNNPTNT
  4. Baco M.N., Abdoulaye T & Sanogo D. (2011). Characterization of maize producing households in the dry savannah zone in Benin. Project drought tolerant maize for Africa (DTMA) - household survey report. pp. 10-11.
  5. Nguyễn Văn Đức, Lê Đức Thuận & Châu Võ Trung Thông (2017). Nghiên cứu xác định giống ngô nếp lai và mật độ gieo trồng thích hợp tại tỉnh Phú Yên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp, Trường đại học Nông Lâm, Đại học Huế. 1, 55-65.
  6. Vũ Văn Liết, Vũ Thị Bích Hạnh & Nguyễn Văn Hà (2009). Đánh giá đa dạng di truyền nguồn giống ngô tẻ địa phương dựa trên các đặc điểm hình thái. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 7(5), 604-611.
  7. Trần Văn Minh (2004). Cây ngô nghiên cứu và sản xuất. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
  8. Trần Văn Minh, Nguyễn Thị Thanh, Nguyễn Thị Cách, Lê Thị Hoa, Trịnh Thị Sen & Nguyễn Công Huấn (2009). Nghiên cứu chọn tạo một số dòng, giống ngô phục vụ cho nhu cầu sản xuất ngô thực phẩm ở Thừa Thiên Huế. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 12, 106-111.
  9. Phan Thị Phương Nhi và Nguyễn Thị Năm (2016). Đánh giá sự đa dạng của tập đoàn giống ngô nếp địa phương tại Thừa Thiên Huế. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chuyên đề Giống cây trồng & vật nuôi. 2, 71-78.
  10. Sa K.J., Park J. Y, Lee J.K. (2010). Analysis of genetic diversity and replationships among waxy maize inbred lines in Korea using SSR markers. Genes & Genomics. 32(4), 375-384.
  11. Salami Hafiz A., Aly Djima, Adjanohoun Adolphe, Yallou Chabi, Sina Haziz, Padonou Wilfrid & Baba Moussa Lamine (2015). Biodiversity of local varieties of corn cultivation among farmers in Benin Journal of Agricultural and Crop Research. 3(6), 85-99.
  12. Urechean & Naidin C. (2002). Local maize populations: sources of genetic variability for maize improvement programs. Maize Genetics Cooperation Newsletter. 76, 59-60.