ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THẢM THỰC VẬT ĐẦM LẦY CỬA SÔNG Ô LÂU, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ BẰNG CÔNG NGHỆ GIS VÀ VIỄN THÁM

Abstract

Thực vật đầm lầy (TVĐL) là những nhóm thực vật bậc cao phân bố ưu thế ở những vùng đất đầm lầy, các bãi than bùn hoặc các vùng đất ngập nước. TVĐL có vai trò rất quan trọng là nơi cư trú, kiếm ăn và sinh sản của các loài sinh vật sống ở vùng cửa sông. Thảm TVĐL còn góp phần giảm khí nhà kính, ứng phó với biến đổi khí hậu và tạo sinh kế cho người dân. Vùng đất ngập nước cửa sông Ô Lâu là nơi có sự đa dạng sinh học cao, chất lượng nước tương đối ổn định. Nghiên cứu đã ghi nhận 7 loài TVĐL thuộc 7 chi, 6 họ với sinh khối tươi trung bình của các loài TVĐL tại mỗi điểm khảo sát đạt 2.746,3 ± 607,9 g/m2, độ che phủ trung bình đạt 64,5 ± 14,2% và chiều cao trung bình đạt 1,38 ± 0,14 m. Sinh khối đạt giá trị cao nhất do hai loài cỏ Lác (Cyperus malaccenis) và cỏ Sậy (Phragmites australis) quyết định, trong đó cỏ Lác đạt giá trị lớn nhất. Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám đã xây dựng được bản đồ phân bố thảm TVĐL và tính toán được diện tích phân bố trên mỗi xã. Thảm TVĐL phân bố chủ yếu ở các xã Quảng Thái, Quảng Lợi và Điền Lộc, trong đó tập trung nhiều nhất ở xã Quảng Thái. Bên cạnh đó nghiên cứu cũng đã phân tích và đánh giá các thông số chất lượng lượng nước cửa sông Ô Lâu. Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép QCVN 08-MT: 2015/BTNMT, nước sông Ô Lâu vẫn duy trì được tính ổn định và chưa thấy có dấu hiệu ô nhiễm. Hệ sinh thái vùng cửa sông Ô Lâu là khu vực có sự đa dạng sinh học cao và có tiềm năng kinh tế lớn. Vì vậy cần có các biện pháp bảo tồn, hoạch định các chính sách quản lý và khai thác tài nguyên một cách hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ hệ sinh thái thực vật đầm lầy.
https://doi.org/10.26459/hueuni-jese.v129i4B.5776

References

  1. ] Tôn Thất Pháp, Lương Quang Đốc, Mai Văn Phô, Lê Thị Trễ, Phan Thị Thuý Hằng, Nguyễn Văn Hoàng, Võ Văn Dũng, Hoàng Công Tín, Trương Thị Hiếu Thảo (2009), Đa dạng sinh học ở phá Tam Giang - Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế, Nxb. Đại học Huế, 214 tr.
  2. ] Con người và Thiên nhiên (2013), Bảo tồn đa dạng sinh học, đất ngập nước cửa sông Ô Lâu, https://www.thiennhien.net.
  3. ] Hoàng Công Tín, Lê Trung Hiếu, Trần Ngọc Thiên, Ngô Hữu Bình (2019), Đánh giá đặc điểm phân bố của thảm thực vật đầm lầy ngập mặn ở vùng đất ngập nước ven biển Cửa Đại-Hội An. Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 15, 101–107.
  4. ] Hoàng Công Tín, Mai Văn Phô (2012), Thành phần loài và đặc điểm phân bố của thực vật ngập mặn ở Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, 1, 2085–2094.
  5. ] Quốc Việt (2017), Thừa Thiên – Huế: Trên 12 tỷ đồng bảo tồn vùng ngập mặn cửa sông Ô Lâu, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. http://www.dangcongsan.vn/
  6. ] Hoàng Triều (2017), Bảo tồn vùng cửa sông Ô Lâu, Báo điện tử Thừa Thiên Huế.
  7. ] Nguyễn Nghĩa Thìn (2008), Các phương pháp nghiên cứu thực vật, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 171 tr.
  8. ] Hoàng Chung (2009), Các phương pháp nghiên cứu quần xã thực vật, Nxb. Giáo dục–Hà Nội, 114 tr.
  9. ] Phạm Hoàng Hộ (2001), Cây cỏ Việt Nam – Tập I, II, III, Nxb Trẻ – TP. Hồ Chí Minh.
  10. ] FAO and Wetlands International (2007), Mangrove Guidebook for Southeast Asia, printed by Dharmasarn Co., Ltd.