MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ QUẢN LÝ DI SẢN VĂN HOÁ Ở ĐÔ THỊ HUẾ: NHỮNG QUAN ĐIỂM ĐA CHIỀU

Abstract

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận về mối quan hệ (MQH) giữa quản lý di sản (QLDS) và phát triển du lịch (PTDL) ở thành phố Huế trên cơ sở giả định rằng MQH này không đơn thuần chỉ là xung đột hay hợp tác, mà nó phức tạp và năng động trong thực tế. Dữ liệu được thu thập từ các cuộc phỏng vấn sâu (n = 4), khảo sát trực tuyến (online) (n = 14), và phỏng vấn trực tiếp 90 du khách bằng bảng hỏi bán cấu trúc tại 3 điểm du lịch: Hoàng Thành Huế (n = 30), Chùa Thiên Mụ (n = 30) và Lăng Khải Định (n=30). Kết quả nghiên cứu đã làm rõ thực tế phức tạp trong MQH giữa QLDS và PTDL ở Huế với 6 trạng thái khác nhau. Các nhà quản lý và chuyên gia cho rằng đây là MQH cùng “chung sống hoà bình” (42,86%), theo sau là “hợp tác một phần” (28,57%). Du khách đánh giá MQH này ở nhiều trạng thái, trong đó, 25,37% thiên hướng về trạng thái “cùng tồn tại hoà bình”, tiếp theo sau là 17,91% và 16,92% cho rằng đây là MQH “xung đột nhiều” và “có xung đột”. Kết quả  là nguồn thông tin tham khảo quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách trong việc đưa ra các chiến lược PTDL phù hợp với thực tế MQH năng động này, hướng tới một sự phát triển bền vững.

https://doi.org/10.26459/hueunijard.v130i3D.6102

References

  1. T. H. H. Nguyen and C. Cheung (2014), The classification of heritage tourists: A case of Hue City, Vietnam, J. Herit. Tour., 9(1), 35–50.
  2. UNESCO (2020), World Heritage List. Truy cập tháng 8 năm 2020, tại http://whc.unesco.org/en/list/&order=country#alphaV.
  3. H. Zhu, J. Zhang, X. Yu, and S. Hu (2019), Sustainable tourism development strategies and practices of world heritage sites in China: A case study of Mt. Huangshan, Int. J. Sustain. Dev. Plan., 14(4), 297–306.
  4. M. Hampton (2005), Heritage, local communities and economic development, Ann. Tour. Res., 32(3), 735–759.
  5. S. Sandholz (2017), Chapter 3: Urban Centres in Asia and Latin America, in Urban Centres in Asia and Latin America: The Urban Book Series, 53–101.
  6. B. McKercher, P. S. Y. Ho, and H. du Cros (2005), Relationship between tourism and cultural heritage management: Evidence from Hong Kong, Tour. Manag., 26(4), 539–548.
  7. Nguyễn Phúc Lưu (2020), Giải pháp phát triển du lịch di sản văn hóa. Tạp chí Quản lý Nhà Nước. Truy cập từ https://www.quanlynhanuoc.vn/2020/06/18/giai-phap-phat-trien-du-lich-di-san-van-hoa/.
  8. Hoàng Văn (2019), Phát triển du lịch gắn với bảo tồn di sản: Đâu là giải pháp? Tạp chí Kinh tế Nông thôn. Truy cập từ https://kinhtenongthon.vn/phat-trien-du-lich-gan-voi-bao-ton-di-san-dau-la-giai-phap-post31628.html.
  9. Tổng Cục Du lịch (2020), Số liệu thống kê, Truy cập ngày 01 tháng 8 năm 2020 từ http://vietnamtourism.gov.vn.
  10. Đắc Linh (2018), Phát triển du lịch bền vững gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di sản, Báo Nhân dân. Truy cập từ https://nhandan.com.vn/du-lich/phat-trien-du-lich-ben-vung-gan-voi-bao-ton-phat-huy-gia-tri-di-san-322835/.
  11. Arthur Pedersen (2002), Quản lý du lịch tại các khu di sản Thế giới. Tài liệu hướng dẫn thực tiễn cho các nhà quản lý khu Di sản thế giới, Trung tâm Di sản Thế giới của UNESCO xuất bản.
  12. ICOMOS (1999), Công ước Quốc tế về Du lịch Văn hoá, Việc quản lý du lịch ở những nơi có di sản quan trọng, Đại Hội đồng lần thứ 12 ở Mexico, tháng 10.
  13. Minh Huyền (2020), Số lượng khách du lịch tham quan 8 di sản thế giới tại Việt Nam tăng mạnh. Truy cập tại http://toquoc.vn/so-luong-khach-du-lich-tham-quan-8-di-san-the-gioi-tai-viet-nam-tang-manh-20200108153853234.htm.
  14. Bùi Hoài Sơn (2005), Các quan điểm lý thuyết về quản lý di sản, trong Hội thảo Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu chương trình KX.09, Hà Nội.
  15. Garrod, B., & Fyall, A. (2000), Managing Heritage Tourism. Annals of Tourism Research, 27(3), 682–708.
  16. McKercher, B., Ho, P., & du Cros, H. (2002), The relationship between tourism and cultural heritage. In K. Chon, V. Heung, & K. Wong (Eds.), Tourism in Asia: Development, marketing and sustainability, 386–394. Hong Kong: The Hong Kong Polytechnic University, SAR.
  17. McKercher, B., Ho, P. S., & du Cros, H. (2005), Relationship between Tourism and Cultural Heritage Management: Evidence from Hong Kong, Tourism Management, 26(4), 539–548.
  18. Nuryanti, W. (1996), Heritage and Postmodern Tourism, Annals of Tourism Research, 23(2), 249–260.
  19. Pham Hong Long (2012), Tourism Impacts and Support for Tourism Development in Ha Long Bay, Vietnam: An Examination of Resident's Perceptions, Asian Social Science, 8(8), 28–39.
  20. Poria, Y., Butler, R., & Airey, D. (2001), Clarifying Heritage Tourism, Annals of Tourism Research, 28(4), 1047–1049.
  21. Tao, T. C., & Wall, G. (2009), Tourism as a sustainable livelihood strategy, Tourism Management, 30, 90–98.
  22. Tyrrell, T. J., & Johnston, R. J. (2006), The Economics Impacts of Tourism: A Special Issue, Journal of Travel Research, 45, 3–7.
  23. Nguyễn Thị Thu Hà (2016), Quản lý di sản văn hoá và phát triển du lịch ở đô thị cổ Hội An, tỉnh Quảng Nam, Luận án Tiến sỹ ngành Văn hoá học, Viện Văn hóa nghệ thuật Quốc gia Việt Nam.
  24. HeatherAmes, ClaireGlenton, and SimonLewin (2019), Purposive sampling in a qualitative evidence synthesis: a worked example from a synthesis on parental perceptions of vaccination communication, BMC Medical Research Methodology: 19–26. doi.org/10.1186/s12874-019-0665-4.
  25. Lê Hoàng Ninh và Lê Nữ Thanh Uyên (2020), Bài giảng kỹ thuật chọn mẫu, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh.
  26. Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế (2020), Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch. Truy cập tại https://sdl.thuathienhue.gov.vn.
  27. USAID (2018), Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch sinh thái cộng đồng vùng và mô hình thí điểm du lịch sinh thái cộng đồng ở tỉnh quảng nam và thừa thiên huế: Chiến lược phát triển du lịch sinh thái cộng đồng giai đoạn 2019–2023, Báo cáo khởi động Dự án Trường Sơn Xanh.
  28. MacCannell D. (1999), The tourist: a new theory of the leisure class, University of California Press, Berkeley.
  29. Hogg R., Tanis E., & Dale Z. (2015), Probability and Statistical Inference, 9th edition, Pearson Education Publisher.