Reproductive performance of Local, F1 (New Zealand × Local) and New Zealand rabbits in Thua Thien Hue

Keywords

F1 (New Zealand × Local) does
Local rabbits
New Zealand
reproductive performance năng suất sinh sản
thỏ Địa Phương
F1 (New Zealand × Địa Phương)
New Zealand

Abstract

Thirty Local, F1 (New Zealand x Local) and New Zealand does were randomly mated with New Zealand bucks over two reproductive cycles to determine their reproductive performance. These does were raised and cared for in the same conditions. The results show that first-estrus age, first-mating age, first-birth age, litter size at 24 hours after birth, weight at birth, litter size at weaning, weight at weaning, and weight again of young rabbits depend on the doe source (p < 0.05). The litter size at birth, 24 hours after birth, and at weaning, weight at birth, and survival rate at weaning of young rabbits also depend on the reproductive cycles (p < 0.05). The age at first birth, litter size at birth, weight at birth, litter size at weaning, weight at weaning and survival rate at weaning of baby rabbits are 184.3–208.6 days, 5.9–6.8 rabbits/litter, 46.3–56.3 g/rabbit, 5.6–6.6 rabbit/litter, 398.5–506.6 g/rabbit, and 97.0–97.8%, respectively. Hybrid rabbits F1 (New Zealand × Local) are suitable for household farming in Thua Thien Hue.

https://doi.org/10.26459/hueunijard.v131i3B.6422

References

  1. Lê Thị Thúy (2019), Thỏ: Vật nuôi tiềm năng, http://nhachannuoi.vn/tho-vat-nuoi-tiem-nang.
  2. Hoàng Văn Tiệu (2006), Những thành tựu nổi bật trong nghiên cứu khoa học công nghệ chăn nuôi, Tạp chí khoa học công nghệ chăn nuôi, số 1, Viện chăn nuôi quốc gia, 1–5.
  3. Đinh Văn Bình, Nguyễn Xuân Trạch, Nguyễn Thị Tú (2008), Giáo trình chăn nuôi Dê và Thỏ, Nxb. Nông Nghiệp Hà Nội, 103–108.
  4. Lê Thị Lan Phương, Lê Đức Ngoan (2008), Nghiên cứu sử dụng một số cây thức ăn nuôi thỏ tại Thừa Thiên Huế, Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp và phát triển nông thôn, 12, Hà Nội, 62–67.
  5. International Rabbit Reproduction Group (2005), Recommendations and guidelines for applied reproduction trials with rabbit does, World rabbit science, 13, 147–164.
  6. M. Kova´cs, A. Bo´nai, Zs. Szendro, G. Milisits, H. Luka´cs, J. Szabo´-Fodor, G. Tornyos, Zs. Matics, F. Kova´cs and P. Horn (2012), Effect of different weaning ages (21, 28 or 35 days) on production, growth and certain parameters of the digestive tract in rabbits, Animal, 6(6), 894–901.
  7. TCVN 9714 (2013), Thỏ giống - yêu cầu kỹ thuật, Tiêu chuẩn quốc gia.
  8. Nguyễn Văn Thu (2003), Giáo trình chăn nuôi thỏ, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại Học Cần Thơ, 7–22.
  9. Nguyễn Thị Kim Đông (2009), Ảnh hưởng của các mức độ đạm lên năng suất sinh sản của thỏ lai, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 287–294.
  10. Viện Chăn Nuôi (2021), Những thành tựu qua 20 năm nghiên cứu và phát triển chăn nuôi thỏ, Tin KHCN, http://vcn.mard.gov.vn/nhung-thanh-tuu-qua-20-nam-nghien-cuu-va-phat-trien-chan-nuoi-tho_n58220_g773.
  11. Nguyễn Thị Xuân Linh (2008), Ảnh hưởng của rau muống (Ipomoea aquatica) trong khẩu phần cơ bản cỏ lông tây (Brachiaria mutica) trên năng suất thịt và sinh sản của thỏ lai tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, Luận văn cao học ngành Chăn Nuôi, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ.
  12. Trương Thanh Trung (2006), Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng đạm thô lên năng suất thỏ lai sinh sản, luận văn tốt nghiệp kĩ sư Chăn nuôi Thú y, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ.
  13. Nguyễn Thị Vĩnh Châu (2008), Nghiên cứu việc sử dụng cúc dại trong khẩu phần làm nguồn thức ăn cho thỏ ở giai đoạn tăng trưởng và sinh sản, Luận văn cao học ngành Chăn Nuôi, Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ.
  14. Andréia Fróes Galuci Oliveira1, Cláudio Scapinello1, Meiby Carneiro de Paula Leite2, Ana Carolina Monteiro Motta1, Josianny Limeira Figueira1, Fernanda Catelan1, Marciana Retore (2011), Evaluation of the reproductive performance of rabbits does fed a halfsimplified diet based on cassava byproducts, Revista Brasileira de Zootecnia, 40, 11(40), 2456–2461.
  15. Phùng Thị Thúy Liễu (2020), Ảnh hưởng của mức độ đạm thô trong khẩu phần cỏ lông tây, rau lang và thức ăn hổn hợp lên sự sinh sản của thỏ lai, Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Tiền Giang, 7.