Phytoplankton diversity in full-dyke and semi-dyke systems in Vinh Thanh Trung commune, Chau Phu district, An Giang province

Keywords

mùa khô và mùa lũ
thực vật nổi
trong và ngoài đê bao
An Giang
đa dạng thực vật An Giang
dry season
flood season
full-dyke
semi-dyke
phytoplankton

Abstract

Phytoplankton samples were collected in the dry season (April) and flood season (October). Thirty sampling sites were selected for each season. In the dry season, 94 species were identified in the FD system and 92 in the SD system. Whereas, in the flood season, the numbers were 109 and 117. The Euglenophyta and Chlorophyta were dominant in the two systems. The density of phytoplankton in the FD system is higher than in the SD system in the dry season. In the flood season, the value is the opposite. The water in the FD system is qualified as slightly to heavily polluted in the flood season and moderately to heavily polluted in the dry season. In the SD system, the water is qualified as slightly to moderately polluted in the dry season and moderately to heavily polluted in the flood season. In general, the FD system affects the phytoplankton species and their composition.

https://doi.org/10.26459/hueunijard.v131i3B.6486

References

  1. Võ Hồng Tú, Nguyễn Duy Cần, Nguyễn Thùy Trang và Lê Văn An (2012), Tính tổn thương sinh kế nông hộ bị ảnh hưởng lũ tại tỉnh An Giang và các giải pháp ứng phó, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 22b, 294–303.
  2. Bùi Thị Mai Phụng, Huỳnh Công Khánh, Phạm Văn Toàn và Nguyễn Hữu Chiếm (2017), Đánh giá khối lượng bồi tích và thành phần dinh dưỡng của phù sa trong và ngoài đê bao khép kín ở tỉnh An Giang, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số chuyên đề: môi trường và biến đổi khí hậu, 1, 146–152.
  3. Nguyễn Văn Thiệu và Nguyễn Thị Ngọc Dung (2014), Yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế và giải pháp sinh kế bền vững cho người dân vùng lũ tỉnh An Giang, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 31, 39–45.
  4. Trần Như Hối (2005), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khoa học công nghệ xây dựng hệ thống đê bao nhằm phát triển bền vững vùng ngập lũ Đồng bằng sông Cửu Long, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, 1–17.
  5. Dương Văn Nhã (2006), Nghiên cứu tác động của đê bao đến đời sống kinh tế xã hội và môi trường tại một số khu vực có đê bao ở tỉnh An Giang, Nxb. Nông nghiệp, 128 trang.
  6. Nguyễn Thị Hoài Hà (2010), Nghiên cứu đặc điểm sinh học của một số loài vi tảo Silic phân lập ở rừng ngập mặn Xuân Thủy Nam Định, Nghiên cứu khoa học cấp Viện, Đại học Quốc Gia Hà Nội.
  7. Vũ Ngọc Út và Dương Thị Hoàng Oanh (2013), Giáo trình thực vật và động vật thủy sinh, Nxb. Đại học Cần Thơ, 342 trang.
  8. Shirota, A. (1966), The Plankton of South Viet Nam - Fresh Water and Marine Plankton, Overseas Technocal Cooperation Agency, Japan, 462.
  9. Dương Đức Tiến và Võ Hành (1997), Tảo nước ngọt Việt Nam - Phân loại bộ tảo lục, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, 503 trang.
  10. Nguyễn Văn Tuyên (2003), Đa dạng sinh học tảo trong thủy vực nội địa Việt Nam, Nxb. Nông Nghiệp, 499 trang.
  11. Boyd, E.C. and Tucker, S.C. (1992), Water quality and pond soil analysis for Aquaculture, Auburn University Alabana, 183 pages.
  12. Shannon, C. E., and Wiener, (1963), The mathematical theory of communications, Univ. Illinois Urbana, 117 pages.
  13. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Quỳnh và Nguyễn Quốc Việt (2007), Chỉ thị sinh học môi trường, Nxb. giáo dục, 280 trang.
  14. Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Dương Đức Tiến và Mai Đình Yên (2002), Thủy sinh học các thủy vực nước ngọt nội địa Việt Nam, Nxb. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 399 trang.
  15. Pielou, E. (1966), The measurement of diversity in different types of biological collections, Journal of Theoretical Biology, 13, 131–144.
  16. Đào Thanh Sơn và Nguyễn Thanh Tùng (2013), Thành phần loài tảo mắt (Euglenophyta) thuộc họ Euglenaceae ở hồ Lắk, tỉnh Đắk Lắk, Tạp chí Sinh học, 35(3), 313–319.
  17. Nguyễn Bá (2007), Giáo trình thực vật học, Nxb. Giáo dục.
  18. Nguyễn Thị Kim Liên, Âu Văn Hóa, Nguyễn Công Tráng, Nguyễn Thị Khiếm, Huỳnh Trường Giang, Nguyễn Thanh Phương và Vũ Ngọc Út (2020a), Biến động thành phần thực vật nổi theo mùa ở vùng cửa sông Hậu, tỉnh Sóc Trăng, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56, 80–91.
  19. Nguyễn Thị Kim Liên, Âu Văn Hóa, Nguyễn Vĩnh Trị, Huỳnh Trường Giang, Trương Quốc Phú, Glenn Satuito và Vũ Ngọc Út (2020b), Khả năng sử dụng động vật nổi trong quan trắc sinh học trên sông Hậu, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56, 149–160.