XÁC SUẤT PHÁT HIỆN LOÀI NHÔNG CÁT SỌC (Leiolepis guentherpetersi) Ở VÙNG CÁT VEN BIỂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Cao Thị Thanh Nguyên, Ngô Văn Bình, Ngô Đắc Chứng

DOI: http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jns.v127i1B.4864

Abstract


Nhông cát sọc là một loài đặc hữu của Việt Nam, có vùng phân bố rất hẹp. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có thông tin liên quan đến xác suất phát hiện và tỷ suất chiếm cứ điểm của loài này ở Việt Nam nói chung và vùng Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng. Chúng tôi đã thiết kế 50 điểm tiêu chuẩn và thực hiện 9 lần khảo sát định kỳ trong mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2017 tại vùng cát ven biển huyện Phú Lộc. Sử dụng phần mềm PRESENCE 12.10 để xây dựng và chọn lọc các mô hình trên cơ sở dữ liệu phát hiện loài ”1” và không phát hiện loài ”0”. Kết quả cho thấy xác suất phát hiện loài L. guentherpetersi có liên kết với các khảo sát cụ thể và các yếu tố môi trường từ mô hình có nhiều thông số nhất là 0,383, cao hơn (khoảng 12,65%) xác suất phát hiện loài thuần túy là 0,34. Tổng AIC weight GB chiếm 85,9% trong khi tổng AIC weight XB chỉ chiểm 13,5%; tổng AIC weight M chiếm 99,4% trong khi tổng AIC weight N chiếm 62,3% và tổng AIC weight DA chiếm 27,2%.  Điều này cho thấy xác suất phát hiện loài Nhông cát sọc bị ảnh hưởng bởi các biến ảnh hưởng của điểm và biến ảnh hưởng của mẫu. Trong đó, hệ sinh thái gần biển là môi trường sống tối ưu cho loài L. guentherpetersi  và yếu tố thời tiết có tầm ảnh hưởng lớn nhất đến việc phát hiện loài này.

Keywords


Nhông cát sọc, Leiolepis guentherpetersi; Phú Lộc; xác suất phát hiện; tỷ suất chiếm cứ;

References


Trần Quốc Dung, Ngô Đắc Chứng, Trần Văn Thiện (2009), Phân tích so sánh kiểu nhân của hai loài Leiolepis reevesii và L. guentherpetersi ở Thừa Thiên Huế, Hội thảo Quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ nhất, Nxb Đại học Huế, trang 39-42.

Trần Quốc Dung và Ngô Quốc Trí (2012), Một số đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản của loài Leiolepis guentherpetersi trong điều kiện nuôi ở thành phố Huế, Hội thảo Quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ hai, Nxb Đại học Vinh, trang 120-136.

Lê Thị Nga và Ngô Đắc Chứng (2009), Một số đặc điểm sinh học của quần thể loài Leiolepis reevesii và L. guentherpetersi ở Đà Nẵng, Hội thảo Quốc gia về lưỡng cư và bò sát ở Việt Nam lần thứ nhất, Nxb Đại học Huế, trang 233-244.

Sở khoa học và công nghệ Thừa Thiên Huế (2004), Đặc điểm khí hậu – thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế, Nxb Thuận Hóa, Huế, trang 10-49.

Burnham K.P. and D.R. Anderson (2002), Model selection and inference: a practical information-theoretic approach, Springer-Verlag, New York, USA.

Darevsky I.S. and L.A. Kupriyanova (1993), Two new all-female lizard species of the genus Leiolepis Cuvier, 1829 from Thailand and Vietnam (Squamata: Sauria: Uromastycinae), Herpetozoa, 6, 3-20.

Grismer J.L. and L.L. Grismer (2010), Who’s your mommy? Identifying maternalancestors of asexual species of Leiolepis Cuvier, 1829 and the description of a new endemic species of asexual Leiolepis Cuvier, 1829 from Southern Vietnam, Zootaxa, 2433, 47-61.

Grismer J.L., A.M. Bauer, L.L. Grismer et al. (2014), Multiple origins of parthenogenesis, and a revised species phylogeny for the Southeast Asian butterfly lizards, Leiolepis, Biological Journal of the Linnean Society, 113, 1080-1093.

Hines J.E. (2006), PRESENCE 2—Software to estimate patch occupancy and related parameters, Laurel, Maryland, USA: United States Geological Survey–Patuxent Wildlife Research Center.

MacKenzie D.I., J.D. Nichols, B.L. Gideon, S. Droege, J.A. Royle, C.A. Langtimm (2002), Estimating site occupancy rates when detection probabilities are less than one, Ecology, 83 (8), 2248-2255.

MacKenzie D.I., J.D. Nichols, J.E. Hines, M.G. Knutson, A.B. Franklin (2003), Estimating site occupancy, colonization, and local extinction when a species is detected imperfectly, Ecology, 84 (8), 2200-2207.

MacKenzie D.I., J.D. Nichols, J.A. Royle, K.H. Pollock, L.L. Bailey, J.E. Hines (2006), Occupancy Estimation and Modeling: Inferring Patterns and Dynamics of Species Occurrence, Academic Press, New York, USA.

Nichols J.D., J.E. Hines, D.I. Mackenzie, M.E. Seamans, R.J. Gutiérrez (2007), Occupancy estimation and modeling with multiple states and state uncertainty. Ecology, 88 (6), 1395-1400.

Nguyen V.S., Ho T.C., Nguyen Q.T. (2009), Herpetofauna of Vietnam, Edition Chimaira, Frankfurt am Main, Germany.

O’Connell A.F., N.W. Talancy, L.L. Bailey, J.R. Sauer, R. Cook, A.T. Gilbert (2006), Estimating site occupancy and detection probability parameters for meso- and large mammals in a coastal ecosystem, Journal of Wildlife Management, 70 (6), 1625-1633.

Roloff G.J., T.E. Grazia, K.F. Millenbah, A.J. Kroll (2011), Factors associated with amphibian detection and occupancy in Southern Michigan Forests, Journal of Herpetology, 45 (1), 15-22.

Rota C.T., R.J. Fletcher, R.M. Dorazio, M.G. Betts (2009), Occupancy estimation and the closure assumption, Journal of Applied Ecology, 46, 1173-1181.