XÁC ĐỊNH ĐỘC TÍNH CẤP VÀ ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA TINH BỘT LÚA MÌ ACETAT TRÊN CHUỘT NHẮT CHỦNG SWISS

Abstract

Tinh bột lúa mì acetat (AC150-9) được điều chế bằng phương pháp acetyl hóa chứa hàm lượng tinh bột đề kháng (RS) là 32.1% đã được chứng minh có thể ức chế hoạt động của enzym amylase trên in-vitro. Nghiên cứu thực hiện nhằm đánh giá độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của AC150-9 trên chuột nhắt trắng chủng Swiss. Nghiên cứu độc tính cấp theo phương pháp Litchfield-Wilcoxon, sau khi dùng liều 25g/kg huyền phù AC150-9, 3 lần trong 24 giờ, nhận thấy không có chuột nào chết trong vòng 72 giờ. Trong nghiên cứu độc tính bán trường diễn, chuột được thử với các liều 5g/kg, 1 lần/ngày, 2 lần/ngày, 3 lần/ngày huyền phù AC150-9 và lô chứng cho ăn thức ăn bình thường. Theo dõi trong 8 tuần về tình trạng sức khỏe, da, lông, mắt, hệ tiêu hóa, hô hấp, vận động và thần kinh, cân nặng, các chỉ số huyết học và sinh hóa, đại thể, vi thể cơ quan gan, thận nhận thấy các chuột lô chứng và lô thử không có sự khác biệt về các yếu tố theo dõi (p>0,05). AC150-9 bước đầu được chứng minh là an toàn trên chuột thử nghiệm.

https://doi.org/10.26459/hueunijtt.v129i2A.5917

References

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO
  2. Bộ Y tế (2015), "Hướng dẫn thử nghiệm tiền lâm sàng và lâm sàng thuốc đông y, thuốc từ dược liệu”, Quyết định số 141/QĐ-K2ĐT ngày 27/10/2015.
  3. Đỗ Trung Đàm (2014), Phương pháp xác định độc tính của thuốc, NXB Y học.
  4. Trần Thị Ngọc Uyên, Nguyễn Khắc Nam, Trần Hữu Dũng. 2018. Điều chế và xác định các đặc tính lý hóa của tinh bột lúa mì acetat định hướng dùng hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đuờng. Tạp chí Y Dược học. Số 5(8), tr. 78-84.
  5. Aparicio-Saguilán, A., Flores-Huicochea, E., Tovar et al. L. A. (2005), “Resistant starch-rich powders prepared by autoclaving of native and lintnerized banana starch”, Partial characterization Starch/Stärke 57, pp. 405–412.
  6. Bjork, I., Nyman, M., Pedersen, B., Siljestrom, M., Asp, N. G., & Eggum, B. O. (1986), On the digestibility of starch in wheat bread- studies in vitro and in vivo, Journal of Cereal Science, 4, pp. 1-11.
  7. Feron, V.J., Til, H. P., de Groot, A. P., (1967), Report No. R2329 by Central Instituut voor voedingsondrzoek (TNO).
  8. Food Australia Supplement (2015), The Resistant Starch Report: An Australian update on health benefits, measurement and dietary intakes.
  9. Hyun-Jung Chung, Dong-Hoon Shin, Seung-Taik Lim (2008), In-vitro starch digestibility and estimated glycemic index of chemically modified corn starches, Food Research International, vol 41, pp. 579-583
  10. International Diabetes Federation (2014), IDF Diabetes Atlas, 6th edn. Brussels, Belgium: International Diabetes Federation.
  11. Monika Bronkowska (2013), Effect of resisant strarch RS4 added to the high-fat diets on selected biochemical parramettters in Wistar rats, Rocz Panstw Zakl Hig, pp.19-24.
  12. Organisation for Economic Cooperation and Development (2001), OECD guideline for the testing of chemicals Test guideline 423 acute oral toxicity–acute toxic class method.
  13. Organisation for Economic Cooperation and Development (2009), OECD guideline for the testing of chemicals Test guideline 452 Chronic toxicity studies.
  14. Til, H. P., Spanjers, M. Th., & de Groot, A. P. (1971), Report No. R3403 of Centraal Instituut voor Voedingsonderzoek.
  15. Turner, A. W., (1961), Unpublished report to Avebe, 17 October 1961.
  16. Woo K. Kim (2003), Effect of resistant starch from corn or rice on glucose control, colonic events, and blood lipid concentrations in streptozotocin-induced diabetic rats, Journal of Nutritional Biochemistry, 14, pp.166 –172.
Creative Commons License

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 International License.

Copyright (c) 2020 Array