ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI GIẢI PHẪU, HÀM LƯỢNG SAPONIN VÀ CHỈ THỊ MÃ VẠCH DNA-ITS CỦA SÂM NGỌC LINH (Panax vietnamensis Ha & Grushv.) TRỒNG DƯỚI TÁN RỪNG
In-Press

Từ khóa

Sâm Ngọc Linh
chỉ thị mã vạch DNA
hình thái giải phẫu
ITS
saponin Ngoc Linh ginseng
DNA barcode marker
morpho-anatomical characterisation
ITS
saponin

Cách trích dẫn

1.
Phúc Đặng N, Hoàng TQ, Trần HD, Nguyễn TT. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI GIẢI PHẪU, HÀM LƯỢNG SAPONIN VÀ CHỈ THỊ MÃ VẠCH DNA-ITS CỦA SÂM NGỌC LINH (Panax vietnamensis Ha & Grushv.) TRỒNG DƯỚI TÁN RỪNG. hueuni-jns [Internet]. 17 Tháng Ba 2026 [cited 17 Tháng Ba 2026];135(1A). Available at: https://jos.hueuni.edu.vn/index.php/hujos-ns/article/view/7861

Tóm tắt

Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu, hàm lượng saponin, chỉ thị mã vạch DNA-ITS nhằm góp phần xây dựng quy trình chuẩn về định danh Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha & Grushv.) trồng dưới tán rừng xã Trà Linh, Thành phố Đà Nẵng. Các đặc điểm hình thái giải phẫu của Sâm Ngọc Linh đã được mô tả. Hàm lượng saponin toàn phần và các saponin chính như G-Rg1, M-R2, G-Rb1, và G-Rd của thân rễ và rễ đã được xác định. Lá cây được sử dụng để tách chiết DNA và giải trình tự gen ITS. Kết quả cho thấy Sâm Ngọc Linh trồng dưới tán rừng có đặc điểm hình thái giải phẫu điển hình của loài. Hàm lượng saponin toàn phần và các saponin G-Rg1, M-R2, G-Rb1, G-Rd đảm bảo theo tiêu chuẩn của Dược điển Việt Nam V; cụ thể, hàm lượng saponin toàn phần đạt 13,81 ± 0,18%, G-Rg1 đạt 3,647 ± 0,062%, M-R2 đạt 3,823 ± 0,054%, G-Rb1 đạt 0,979 ± 0,017% và G-Rd đạt 0,961 ± 0,037%. Ba mẫu Sâm Ngọc Linh đã được giải trình tự gene ITS và đăng ký trên Genbank (PV185794, PV185795, PV185796). Trình tự gene ITS của ba mẫu Sâm Ngọc Linh có quan hệ gần gũi với các mẫu sâm Ngọc Linh trên Genbank.

https://doi.org/10.26459/hueunijns.v135i1A.7861
In-Press
Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Ghi công-Chia sẻ tương tự 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Array