PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC DÒNG NẤM Trichoderma spp. CÓ HOẠT TÍNH CELLULASE CAO TRONG ĐIỀU KIỆN MẶN

Tóm tắt

Trước thực trạng biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, việc nghiên cứu tuyển chọn dòng nấm sợi có khả năng chịu mặn và có hoạt tính cellulase cao ứng dụng trong nông nghiệp đang là vấn đề cấp thiết. Mục tiêu của nghiên cứu là tuyển chọn được các dòng nấm Trichoderma spp. có hoạt tính cellulase cao và có khả năng chịu mặn. Từ các mẫu đất vùng rễ cây lúa hoang tại các xã của tỉnh Đồng Tháp, đã phân lập được 110 dòng nấm Trichoderma spp. phong phú, đa dạng về hình dạng, màu sắc và có các đặc điểm đặc trưng của loài. Trong đó có 29 dòng sinh tổng hợp enzyme cellulase ngoại bào có hoạt tính CMC (Carboxymethylcellulose) cao với đường kính vòng phân giải CMC dao động từ 25,00 mm đến 33,33 mm. Các dòng nấm tiềm năng đã được chọn để đánh giá khả năng chịu mặn ở nồng độ 0‰, 5‰, 10‰, khi nồng độ muối càng cao thì sự sinh trưởng, phát triển, hoạt tính sinh cellulase của các dòng nấm Trichoderma spp. chậm lại. Kết quả tuyển chọn được 3 dòng nấm tiềm năng TP17, TP42 và TP107 có hoạt tính cellulase mạnh (ΔD ≥ 25 mm), ở nồng độ muối NaCl 10‰, đường kính vòng phân giải cellulase dao động từ 25,00 mm - 28,00 mm. Kết quả định danh dòng nấm TP107 có độ tương đồng với Trichoderma asperellum KC993073.1 là 98,37%.

https://doi.org/10.26459/hueunijns.v135i1S-1.8108
PDF

Tài liệu tham khảo

  1. Sơn DH, Lương BH, Định NA, Phương TA. Nghiên cứu đánh giá tác động kép của biến đổi khí hậu và các phát triển thượng nguồn đến xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khí tượng Thủy văn. 2024;763:13-23.
  2. Anh TN, Bình NT, Tùng NB, Đức ĐĐ, Huy NĐ, Điền NH. Xây dựng công cụ đánh giá ảnh hưởng của xâm nhập mặn đến kinh tế – xã hội và áp dụng tính thử nghiệm cho Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Biến đổi khí hậu. 2021;17:20-29.
  3. Định LX, Quân NM, Tuấn PA. Xâm nhập mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long: Nguyên nhân, tác động và các giải pháp ứng phó. Cần Thơ: Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia; 2016.
  4. Heinze T, El Seoud OA, Koschella A. Production and Characteristics of Cellulose from Different Sources. In: Heinze T, El Seoud OA, Koschella A, editors. Cellulose Derivatives: Synthesis, Structure, and Properties. Cham: Springer International Publishing; 2018. p. 1-38.
  5. Li H, Zhang M, Zhang Y, Xu X, Zhao Y, Jiang X, et al. Characterization of cellulose-degrading bacteria isolated from silkworm excrement and optimization of its cellulase production. Polymers. 2023;15(20):4142.
  6. Duyên PTM. Khảo sát khả năng thủy phân bã mía và carboxymethyl cellulose của vi khuẩn được phân lập từ dạ cỏ cừu (Ovis aries) [Luận văn tốt nghiệp Đại học]. Cần Thơ: Trường Đại học Cần Thơ; 2012.
  7. Alexander M. Microbial ecology. New York: John Wiley & Sons; 1971. P. 207-223.
  8. Harman GE, Kubicek CP. Trichoderma and Gliocladium, Vol. 2. Enzymes, Biological Control and Commercial Applications. London (UK): Taylor and Francis; 1998.
  9. Kredics L, Antal Z, Manczinger L, Szekeres A, Kevei F, Nagy E. Influence of environmental parameters on Trichoderma strains with biocontrol potential. Food Technol Biotechnol. 2003;41(1):37-42.
  10. Amouri B, Gargouri A. Characterization of a novel β-glucosidase from a Stachybotrys strain. Biochem Eng J. 2006;32(3):191-197.
  11. Kumar K, Amaresan N, Bhagat S, Madhuri K, Srivastava RC. Isolation and characterization of Trichoderma spp. for antagonistic activity against root rot and foliar pathogens. Indian J Microbiol. 2012;52(2):137-144.
  12. Siddiquee S. Practical handbook of the biology and molecular diversity of Trichoderma species from tropical regions. Singapore: Springer; 2017.
  13. Shin JY, Lee DY, Yoon JI, Song YS. Effect of CMC concentration on cell growth behavior of PVA/CMC hydrogel. Macromol Res. 2020;28:813-819.
  14. Bình LM, Hải TN, Thanh MTNL. Đánh giá khả năng phân hủy hệ sợi lục bình Eichhornia crassipes bằng chủng nấm Trichoderma sp. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Thủ Dầu Một. 2016;2(27):25-31.
  15. Phương ĐV. Thu nhận enzyme cellulase từ nấm mốc phân lập được từ một số nguồn cà phê trồng ở Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ. 2024;68:76-86.
  16. Thảo PTK, Xuân NTM, Long ĐĐ. Nghiên cứu phân lập nấm Trichoderma và khảo sát khả năng sinh enzyme, ứng dụng trong xử lý bã thải nấm. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng. 2014;1(74):127-130.
  17. Ngân NNT, Lan PTN. Tìm hiểu khả năng phân giải cellulose của vi sinh vật phân lập từ chất thải rắn của nhà máy FOCOCEV Thừa Thiên Huế. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Khoa học Huế. 2014;1(1):135-142.
  18. Thủy NTT, Phương TTX, Duyên CT, Xuân LTH, Hải TTH. Phân lập và tuyển chọn một số chủng vi sinh vật có khả năng phân giải cellulose và bước đầu ứng dụng trong xử lý phế phụ phẩm nông nghiệp làm phân hữu cơ vi sinh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp. 2017;1(1):159-168.
  19. Ngân VTT. Phân lập và định danh vi khuẩn có khả năng phân giải cellulose từ con mối (Coptotermes formosanus) và vỏ quả sầu riêng [Khóa luận tốt nghiệp đại học]. Tiền Giang: Trường Đại học Tiền Giang; 2021.
  20. Nguyệt TT. Phân lập, tuyển chọn và nghiên cứu ứng dụng các chủng vi sinh vật chịu mặn bản địa có khả năng cố định đạm để sản xuất phân vi sinh cải tạo đất trồng rau trên quần đảo Trường Sa [Luận văn thạc sĩ]. Hà Nội: Học viện Khoa học và Công nghệ; 2020.
  21. Loan NTK, Hiếu LV, Nguyệt NTM, Huy TG, Hà CĐ, Phong ÔX. Phân lập và khảo sát môi trường nuôi sinh khối nấm Trichoderma ứng dụng trong xử lý rác thải sinh hoạt hữu cơ. In: Hội nghị khoa học toàn quốc về Công nghệ sinh học 2024; 2024. p. 873-878.
Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Ghi công-Chia sẻ tương tự 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Array