ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẤT TẠO BÔNG ĐẾN HIỆU SUẤT KẾT BÔNG CỦA TẢO SILIC Skeletonema costatum

Lê Thị Tuyết Nhân, Nguyễn Thị Thu Liên

DOI: http://dx.doi.org/10.26459/hueuni-jns.v127i1C.4912

Abstract


Nuôi trồng vi tảo là khâu không thể thiếu trong các trại giống nuôi trồng thủy sản nhằm tạo ra nguồn thức ăn chủ động. Một trong những vấn đề trong sản xuất sinh khối vi tảo quy mô lớn là đòi hỏi phải có kỹ thuật thu hoạch sinh khối thích hợp với chi phí thấp. Với mục đích tìm kiếm phương pháp phù hợp nhất để thu hồi sinh khối tảo Skeletonema costatumkhi nuôi ở quy mô lớn, trong nghiên cứu này chúng tôi bước đầu đã xác định ảnh hưởng của một số chất tạo bông đến hiệu suất kết bông của chủng tảo này. Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm cho thấy tảo Skeletonema costatumnghiên cứu đạt hiệu quả thu hồi là 74,15 ± 3,85 % ở  pH 10,5 sau 1 giờ. Hiệu suất tối thu hồi sinh khối lần lượt là 94,66 ± 3,26% và 91,01 ± 4,65% đạt được ở nồng độ FeCl3200 mg/L và FeSO4100 mg/Lsau 15 phút. Trong thử nghiệm với các muối AlClvà Al2(SO4)3 hiệu suất thu hồi là 95,23 ± 2,87% ở nồng độ AlCl350 mg/Lvà 91,34 ± 3,8% ở nồng độ Al2(SO4)3 100mg/L sau 30 phút. Trong nghiên cứu này, các muối Al2(SO4)3và AlClcho hiệu suất kết bông cao hơn đối với tảo Skeletonema costatumvà thời gian tế bào bị tổn thương chậm hơn so với FeCl3, FeSO4hay sự thay đổi pH.

Keywords


Skeletonema costatum, chất kết bông, hiệu suất thu hồi sinh khối.

References


Buf H., Bayer M.M., (2002), Automatic diatom identification, World Scientific, Pub Co Inc.

Chen L., Wang C., Wang W., Wei J., (2013), Optimal conditions of different flocculation methods for harvesting Scenedesmus sp. cultivated in an open-pond system. Biores. Technol., 133: 9–15.

Guillard R.R., Ryther J.H., (1962), Studies of marine planktonic diatoms. I. Cyclotella nana Hustedt and Detonula confervaceae (Cleve). Gran. Can. J. Microbiol., 8: 229-239.

Knuckey R.M., Brown M.R., Robert R., Frampton D.M.F., (2006), Production of microalgal concentrates by flocculation and their assessment as aquaculture feeds. Aquacult. Eng. 35: 300-313.

Millamena O.M., Aujero E.J., Borlongan I.G., (1990), Techniques on algae harvesting and preservation for use in culture as larval food. Aquacult. Eng. 9: 295-304.

Molina G.E., Belarbi E.H., Acien-Fernandez F.G., Robles-Medina A., Yusuf C., (2003), Recovery of microalgal biomass and metabolites: process options and economics. Biotechnol. Adv. 20: 491-515.

Papazi A., Makridis P., Divanach P., (2010), Harvesting Chlorella minutissima using cell coagulants. J. Appl. Phycol. 22: 349-355.

Rwehumbiza V.M., Harrison R., Thomsen L., (2012), Alum-induced flocculation of preconcentrated Nannochloropsis salina: residual aluminium in the biomass, FAMEs and its effects on microalgae growth upon media recycling. Chem. Eng. J. 168–175

Shankha K., Satyapal P., Sourav Kumar B., Nirupama M., (2017), Development of a harvesting technique for large scale microalgal harvesting for biodiesel production. R.S.C. Advances 7, 7227.

Wikfors G.H., Ohno M., (2001), Impact of algal research in aquaculture. Journal of Phycology 37: 968 – 974.

Zuharlida T.H., Fatimah M.Y., Mohd S.M., Mohamed S., Mohamed D., Arbakariya B. A., (2009), Effect of different flocculants on the flocculation performance of microalgae, Chaetoceros calcitrans cells. African Journal of Biotechnology 8 (21) : 5971-5978.