SỰ CHUYỂN NGHĨA CỦA DANH TỪ “MŨI/鼻” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG HÁN DƯỚI GÓC NHÌN LÝ THUYẾT NGHIỆM THÂN

Từ khóa

Từ khóa: nghiệm thân, chuyển nghĩa, danh từ mũi/鼻 Keywords: embodiment, semantic extension, noun

Tóm tắt

Danh từ “mũi/鼻” trong tiếng Việt và tiếng Hán không chỉ là tên gọi chỉ bộ phận cơ thể người, mà còn có khả năng chuyển nghĩa rất phong phú. Bài viết này sẽ vận dụng lí thuyết nghiệm thân để giải thích bằng cách nào và tại sao mà danh từ “mũi/鼻” lại có thể chuyển nghĩa sang chỉ các phạm trù khác như tính cách, cảm xúc, thái độ, đơn vị đếm… từ đó chỉ ra điểm tương đồng và dị biệt trong cách tri nhận và ngôn ngữ hóa trải nghiệm cơ thể trong hai ngôn ngữ.

 

https://doi.org/10.26459/hueunijssh.v135i6A.7927

Tài liệu tham khảo

  1. Hà, N. T. T (2023), “Sự chuyển nghĩa của động từ Nếm trong tiếng Việt vào phạm trù trải nghiệm từ Lí thuyết nghiệm thân” , Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Xã hội và Nhân văn, tập 132, số 6A , Tr. 89–100.
  2. Lakoff G. (1987), Women, Fire and Dangerous Things, The University of Chicago Press, Chicago.
  3. Lakoff, G. & M. Johnson (1999), Philosophy in the flesh-The embodied mind and its challenge to western thought, Basic Books New York.
  4. Meng, J. L(2015), “基于语料库的汉语“鼻”词义扩展的隐喻研究”, 语言文字修辞, 6, tr. 40-49
  5. Nghiệu, V. Đ(2007), “Những đơn vị từ vựng biểu thị tâm lý, ý chí, tình cảm có yếu tố chỉ bộ phận cơ thể người trong tiếng Việt”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, 23, tr. 156-163.
  6. Phê, H. (cb) (bản 2011), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng.
  7. Qing, Zh. (2017), “汉语人体名词词义演变规律及认知动因”, 北京语言大学, 3, tr. 63-71.
  8. Sâm, T. (2019), “Lý thuyết nghiệm thân nhìn từ thực tiễn tiếng Việt”, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1, tr. 24-38.
  9. Yin, W.(2008), “认知语言学”, 上海外文出版社.