Tóm tắt
Uyển ngữ là cách nói uyển chuyển, dễ nghe, dễ cảm được dùng nhiều trong các hình thức giao tiếp. Từ chỉ “bệnh tật và khuyết tật” (BTKT) là một trong những nhóm từ đặc thù, liên quan nhiều đến tâm lý, cảm xúc của con người. Uyển ngữ giúp biểu đạt uyển chuyển, tế nhị, lịch sự khi nói về BTKT mang lại kết quả tốt đẹp trong giao tiếp. Thông qua phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu và đối chiếu, bài báo nêu lên những nét tương đồng và khác biệt giữa từ chỉ BTKT trong tiếng Hán và tiếng Việt về: cơ chế cấu tạo, chức năng ngữ nghĩa và ngữ cảnh văn hóa; phân tích cách vận dụng uyển ngữ trong sử dụng từ chỉ BTKT. Qua đó, hiểu sâu sắc hơn về uyển ngữ và văn hóa hai của dân tộc.
Tài liệu tham khảo
- Nguyễn Chiến (1996), Uyển ngữ xét từ góc độ lịch sử và cấu tạo, Tạp chí Ngữ học trẻ, Hà Nội, tr.170-173.
- Dorland và cộng sự (2012), “Từ điển y học Dorland Anh – Việt” (phiên bản thứ 30), Nhà xuất bản Y học.
- Đinh Trọng Lạc (2005), 99 Phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội.
- Hoàng Phê (2011), “Từ điển tiếng Việt”, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.
- Kleinman, Arthur (1980), Patients and Healers in the Context of Culture, Berkeley: University of California Press.
- Vũ Đức Âu Vĩnh Hiền, N.D. (2010), Sống khỏe hạnh phúc, dưỡng sinh quan hiện đại, Nhà xuất bản Volamdao Federation, Incorporated.
- Những quy tắc tiêu chuẩn về bình đẳng cơ hội cho người khuyết tật, 1993 (Được thông qua tại Nghị quyết số 48/96 ngày 20/12/1993 của Liên Hợp Quốc).
- Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12.
- 金观涛、凌锋、鲍遇海、金观源(2017),《系统医学原理》中国科学技术出版社。
- 孔庆成 (1993), 委婉语言现象的立体透视[J],《外国语(上海外国语学院学报)》第2期。
- 王自勇(2006), 实用医药基础, 浙江大学出版社。
- 王占福 (2001), 《古代汉语修辞学》[M], 河北教育出版社。
- 张拱贵(1996),《汉语委婉语词典》,北京语言文化大学出版社。
- 中国社会科学院语言研究所词典编辑室编《现代汉语词典》(2005), 商务印书馆,第5版.
- 《中华人民共和国残疾人保障法》(2008).