SỰ KIẾN TẠO MỸ CẢM HIỆN SINH THÔNG QUA GIỌNG ĐIỆU NGHỆ THUẬT – TRƯỜNG HỢP TRUYỆN NGẮN CỦA NAGAI KAFŪ
PDF

Từ khóa

giọng điệu ưu tư, giọng điệu tự thuật, mỹ cảm hiện sinh, truyện ngắn, Nagai Kafū contemplative voice, confessional voice, existential sense of beauty, short stories, Nagai Kafū

Tóm tắt

Giọng điệu là một trong những phương diện quan trọng của nghệ thuật tự sự, vừa chi phối cách tác giả xây dựng hình tượng nhân vật, vừa góp phần thể hiện phong cách sáng tác của mỗi nhà văn. Thông qua việc khảo sát, phân tích hai kiểu giọng điệu đặc trưng trong truyện ngắn của Nagai Kafū là giọng điệu ưu tư và giọng điệu tự thuật, bài viết hướng tới việc làm rõ sự thể hiện giọng điệu nghệ thuật góp phần kiến tạo mỹ cảm hiện sinh trong các truyện ngắn của văn hào. Từ góc nhìn tự sự học, mỹ học hiện sinh Nhật Bản và phương pháp cấu trúc – hệ thống, bài báo chỉ ra vai trò của các giọng điệu này đối với việc thể hiện mỹ cảm hiện sinh, đồng thời mở ra hướng tiếp cận mới đối với việc tìm hiểu về sự tương tác giữa mỹ học truyền thống và tư tưởng hiện sinh Nhật Bản thời cận hiện đại.

https://doi.org/10.26459/hueunijssh.v135i6C.8177
PDF

Tài liệu tham khảo

  1. Ban biên tập Encyclopaedia (2024), Nagai Kafū, Encyclopedia Britannica, truy cập ngày 29/11/2024, truy cập tại: https://www.britannica.com/biography/Nagai-Kafū.
  2. Nguyễn Văn Dân (2022), Từ điển mỹ học, Nxb. Hội Nhà Văn, Hà Nội.
  3. Deranty, J.-P. (2019), Existentialist aesthetics, Stanford Encyclopedia of Philosophy, truy cập tại: https://plato.stanford.edu/entries/aesthetics-existentialist/.
  4. Trần Thái Đỉnh (2018), Triết học hiện sinh, Nxb. Văn học, Hà Nội.
  5. Follaco, G. M. (2023), Sound, smell, objects, and the discursive space of Nagai Kafū’s 1920s fiction, Literature, 3(1). DOI: 10.3390/literature3010010.
  6. Guerra, E. A. (2015), Sartre’s existentialism and aesthetics: Art for the sake of existential and social projects, Honors thesis, Texas State University.
  7. Hagman, G. A. (2002), The sense of beauty, The International Journal of Psychoanalysis, 83(3), 661–674. DOI: 10.1516/H1RR-8KYW-HEL6-RG02.
  8. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử & Nguyễn Khắc Phê (Chủ biên) (2011), Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb. Giáo dục Việt Nam, Long An.
  9. Hutchinson, R., & Morton, L. D. (2016), Routledge handbook of modern Japanese literature, Routledge. DOI: 10.4324/9781315762210.
  10. Nagai, K. (2022a), Geisha – Tuyển tập Nagai Kafū (Nguyễn Nam Trân dịch), Nxb. Hội Nhà Văn, Hà Nội.
  11. Nagai, K. (2022b), Phóng đãng – Tuyển tập Nagai Kafū (Nguyễn Nam Trân dịch), Nxb Hội Nhà Văn, Hà Nội.
  12. Keene, D. (1969), Japanese aesthetics, Philosophy East and West, 19(3), 293–306. DOI: 10.2307/1397586.
  13. Hoàng Long (2014), Quan niệm về cái đẹp của những nhà văn Nhật Bản hiện đại, truy cập ngày 17/10/2014, truy cập tại: http://khoavanhoc-ngonngu.edu.vn/home/index.php?option=com_content&view=article&id=5008%3Aquan-nim-v-cai-p-ca-nhng-nha-vn-nht-bn-hin-i&catid=141%3Aht-thong-bao-khoa-hc-ng-vn-2014-2015&Itemid=145&lang=en.
  14. Maes, H. (2022), Existential aesthetics, The Journal of Aesthetics and Art Criticism, 80(3). DOI: 10.1093/jaac/kpac018.
  15. Marra, M. (1999), Modern Japanese aesthetics: A reader, University of Hawai‘i Press, Honolulu.
  16. Nguyễn Hữu Minh (2020), Mỹ cảm hiện sinh trong tiểu thuyết của Natsume Soseki (Đề tài khoa học công nghệ cấp Trường), Đại học Sư phạm – Đại học Huế.
  17. Nguyễn Hữu Minh (2020), Mỹ cảm hiện sinh – từ văn hóa đến văn học Nhật Bản, Tạp chí Khoa học, Chuyên san Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Sư phạm – Đại học Huế, 1(53), 62–70.
  18. Routledge Encyclopedia of Philosophy (2025), Phenomenology in East Asia, Routledge. DOI: 10.4324/9780415249126-G3592-1.
  19. Santayana, G. (1896), The sense of beauty, The Santayana Edition (dựa trên bản gốc 1896).
  20. Takashina, S. (2018), The Japanese sense of beauty, Japan Publishing Industry Foundation for Culture, Tokyo.
  21. Nguyễn Nam Trân (2011), Tổng quan lịch sử văn học Nhật Bản, Nxb. Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
  22. Nguyễn Lê Phương Trình (2024), Đặc trưng thi pháp thể loại tư tiết thuyết (shishosetsu), Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Đà Nẵng, 22(8), 53–58.
  23. Nguyễn Thanh Trường (2015), Mĩ học hiện sinh và sự lên ngôi của nhân vị, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng, 5 (4A), 123-131.
  24. Tumanyan, E. M. (2024), Existentialism in Japanese literature of the modern era, Graduation thesis, HSE University, Moscow.