ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC TRONG GIẢNG DẠY HỌC PHẦN “NGHIỆP VỤ LỄ TÂN” CHO SINH VIÊN TIẾNG PHÁP CHUYÊN NGÀNH DU LỊCH CỦA KHOA TIẾNG PHÁP – TIẾNG NGA, TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – ĐẠI HỌC HUẾ
PDF

Từ khóa

phương pháp dạy học tích cực, nghiệp vụ lễ tân, sinh viên tiếng Pháp chuyên ngành Du lịch active learning methods, reception operations, French-major Tourism students

Tóm tắt

Nghiên cứu này trình bày kết quả khảo sát phản hồi của sinh viên và giảng viên về việc ứng dụng các phương pháp dạy học tích cực, một định hướng dạy học lấy người học làm trung tâm, trong học phần Nghiệp vụ lễ tân. Các phương pháp này tạo điều kiện cho sinh viên phát triển kiến thức, năng lực tiếng Pháp chuyên ngành và các kỹ năng nghiệp vụ lễ tân khách sạn thông qua các hoạt động thực hành gắn với bối cảnh nghề nghiệp.

Nghiên cứu được thực hiện với sinh viên ngành Du lịch khóa K17 và K18. Kết quả cho thấy việc áp dụng dạy học tích cực góp phần nâng cao tính chủ động, hứng thú học tập và hiệu quả tiếp thu, đồng thời mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc phát triển năng lực tiếng Pháp chuyên ngành và kỹ năng nghiệp vụ lễ tân của sinh viên.

https://doi.org/10.26459/hueunijssh.v135i6C.8194
PDF

Tài liệu tham khảo

  1. Deterding, S., Dixon, D., Khaled, R., & Nacke, L. (2011). From game design elements to gamefulness: Defining “gamification”. In Proceedings of the 15th International Academic MindTrek Conference (pp. 9–15). https://doi.org/10.1145/2181037.2181040.
  2. Funahashi, H. (2015). 外国人学生の自律的な日本語学習を支えるしくみ―アクティブラーニングにおける位置づけ―. 鈴鹿大学紀要, 22, 63–77.
  3. Hmelo-Silver, C. E., & Barrows, H. S. (2008). Facilitating collaborative knowledge building. Cognition and Instruction, 26(1), 48–94. https://doi.org/10.1080/07370000701798495.
  4. Johnson, D. W., Johnson, R. T., & Smith, K. A. (1991). Cooperative learning: Increasing college faculty instructional productivity. ASHE-ERIC Higher Education Report No. 4.
  5. Kita, Y. (2019). ALを活用した初等中等外国語教育における授業観察の一考察―アクティブ・ラーニングと効果的なフィードバック―. 鳴門教育大学情報教育ジャーナル, 16, 17–20.
  6. Kolb, D. A. (1984). Experiential learning: Experience as the source of learning and development. Prentice-Hall.
  7. Laal, M., & Ghodsi, S. M. (2012). Benefits of collaborative learning. Procedia – Social and Behavioral Sciences, 31, 486–490. https://doi.org/10.1016/j.sbspro.2011.12.091.
  8. Ladousse, G. P. (1987). Role play. Oxford University Press.
  9. Larmer, J., & Mergendoller, J. R. (2010). Seven essentials for project-based learning. Educational Leadership, 68(1), 34–37.
  10. Lebrun, M., & Lecoq, J. (2015). Classes inversées : Enseigner et apprendre à l’endroit !. Canopé éditions.
  11. Mizokami, S. (2014). アクティブラーニングと教授学習パラダイムの転換. 東信堂.
  12. Nguyễn Quý Thanh, & Nguyễn Trung Kiên. (2012). Tính tích cực học tập của sinh viên: Một phân tích về khoảng cách giữa nhận thức và thực hành. Tạp chí Tâm lý học, 8(161), 41–54.
  13. Nguyễn Thị Ngọc Xuân. (2016). Phát huy tính tích cực học tập của sinh viên trong dạy học các môn tâm lý học, giáo dục học đại cương. Văn hóa – Giáo dục – Nghệ thuật, 23, 28–32.
  14. Perrenoud, P. (1997). Construire des compétences dès l’école. ESF.
  15. Slavin, R. E. (1991). Student team learning: A practical guide to cooperative learning (3rd ed.). National Education Association.
  16. Võ Bình Nguyên. (2014). Tính tích cực học tập của sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh: Nghiên cứu so sánh theo giới tính [Luận văn thạc sĩ, Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội].
  17. Zainuddin, Z., & Perera, C. J. (2019). Exploring students’ competence, autonomy and relatedness in the flipped classroom pedagogical model. Journal of Further and Higher Education, 43(1), 115–126. https://doi.org/10.1080/0309877X.2017.1356916